|
|
| |
| PHẦN MỀM KẾ TOÁN |
 |
|
 |
|
|
|
|
|
WS-Account là phần mềm được nghiên cứu xây dựng từ năm 2000 và chính thức phát hành ra thị trường từ năm 2002. WS-Account được tích luỹ kinh nghiệm từ những người công tác trong lĩnh vực kế toán lâu năm, kết hợp với các chuyên viên lập trình dày dặn kinh nghiêm nên chương trình luôn theo sát thực tế, dể sử dụng, ổn định và bảo mật cao. Những ai biết nghề Kế Toán thì đều có thể tự sử dụng được WS-Account, là công cụ hữu hiệu và thân thiện với các bạn làm công việc kế toán, chúng tôi đã dành tâm huyết cho sản phẩm này suốt nhiều năm qua. Qua nhiều lần cải tiến nâng cấp, đã được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp trong Nước. Đây là phiên bản mới, chạy trên nền .NET và hệ quản cơ sở dữ liệu SQL Server. |
|
 |
| |
II. Đặc điểm và tính năng tiêu biểu : |
|
|
| Hình thức kế toán hỗ trợ : Nhật ký chung và chứng từ ghi sổ. |
|
| Cập nhật theo quyết định 15 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. |
|
| Tính giá xuất kho theo một số phương pháp : Bình quân, nhập trước-xuất trước. |
|
| Đặc biệt, chương trình cho phép người dùng hạch toán theo kiểu đối ứng Nợ - Có. |
|
| Xem số dư tài khoản, khách hàng và các đối tượng chi tiết ngay trên màn hình nhập liệu. |
|
Căn cứ vào số liệu đăng ký của hệ thống tài khoản, chương trình có thể kiểm tra tính logic của từng bút toán định khoản. |
|
| Kết chuyển số dư cuối tháng, số dư sang năm sau một cách tự động. |
|
| Thời gian chọn in báo cáo là tùy ý, có thể chọn in từ ngày, đến ngày hoặc in số liệu kế toán qua nhiều năm. |
|
| Tất cả các báo cáo đều có thể xuất ra Word, Excel, PDF. |
|
| Chương trình có thể chạy tốt trên mạng LAN, đa người dùng và phân quyền sử dụng đến từng chức năng trong chương trình. |
|
| ... |
|
|
|
|
|
| |
Cấu trúc hệ thống |
|
|
|
|
|
|
|
|
 |
|
| |
|
|
|
|
|
|
| |
IV. Cấu trúc chương trình : |
|
| |
 |
Nhập liệu : |
| |
Các phần hành kế toán được chia nhỏ một cách tương đối, cụ thể như sau : |
| |
|
| Chứng từ tiền mặt |
|
Chứng từ ngân hàng |
|
| Nhập kho vật tư |
|
Xuất kho vật tư |
|
| Nhập kho hàng hóa |
|
Bán hàng |
|
| Chuyển kho |
|
Chứng từ khác |
|
|
 |
Tìm kiếm : |
| |
Cho phép tìm kiếm dữ liệu theo nhiều tiêu thức khác nhau : Số chứng từ, ngày, nội dung, tên khách hàng, số tiền.
Bổ sung thêm chức năng truy vấn số liệu theo yêu cầu. |
|
 |
Báo cáo : |
| |
1. Báo cáo quản trị : |
| |
|
| Sổ chi tiết đối tượng |
|
Sổ tổng hợp đối tượng |
|
| Bảng đối chiếu công nợ với khách hàng |
|
Xuất kho vật tư |
|
|
| |
2. Báo cáo tài chính : |
| |
|
| Cân đối tài khoản |
|
Cân đối kế toán |
|
| Kết quả kinh doanh (Lãi lỗ, phần I) |
|
Thuyết minh báo cáo tài chính |
|
| Lưu chuyển tiền tệ |
|
Tình hình nộp ngân sách (phần II) |
|
Thuế GTGT được khấu trừ - Hoàn lại - Miễn giảm
(phần III) |
|
|
|
|
| |
3. Báo cáo thuế : |
| |
|
| Bảng kê thuế đầu vào, đầu ra |
|
Tờ khai thuế GTGT |
|
| Sổ theo dõi thuế GTGT |
|
Quyết toán thuế GTGT |
|
|
| |
4. Sổ sách kế toán : |
| |
|
| Sổ cái tài khoản |
|
Các sổ nhật ký |
|
| Chứng từ ghi sổ |
|
|
|
|
| |
5. Báo cáo vật tư : |
| |
|
| Chi tiết nhập - xuất - tồn vật tư |
|
Tổng hợp nhập – xuất – tồn vật tư |
|
| Thẻ kho vật tư |
|
|
|
|
| |
6. Báo cáo hàng hóa - Tài sản cố định : |
| |
|
| Chi tiết nhập - xuất - tồn hàng hoá |
|
Tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hóa |
|
| Bảng trích khấu hao TSCĐ hàng tháng |
|
Thẻ tài sản cố định |
|
|
|
 |
Tiện ích khác : |
| |
|
Đăng ký và thiết lập một số thông tin ban đầu sử dụng như : Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, phương pháp tính đơn giá xuất kho, một số tài khoản ngầm định trong hạch toán, … |
| |
 |
Kiểm tra hạch toán : Căn cứ vào phần đăng ký và thực tế hạch toán, chương trình có thể giúp bạn dò tìm các bút toán định khoản chưa hợp lệ, xét về mặt logic trong chương trình. |
| |
 |
Cập nhật đơn giá xuất kho và giá vốn : Chương trình sẽ tự động tính giá xuất kho và giá vốn theo phương pháp đã chọn trong phần đăng ký. |
| |
 |
Cập nhật số dư : Cho phép cập người dùng chuyển số dư từ tháng hiện hành sang làm đầu tháng tiếp theo. Người dùng có thể chọn cập nhật từng tháng, hoặc cập nhật lại từ đầu năm (nếu có chỉnh sửa số liệu quá khứ). Số dư bao gồm của các tài khoản, các đối tượng và các vật tư, hàng hóa. |
| |
 |
Kết chuyển số dư cuối tháng : Chương trình có thể tự động tập hợp số phát sinh trong kỳ của các tài khoản doanh thu, chi phí, … kết chuyển về 911 và xác định lãi, lỗ. |
| |
 |
Chuyển số dư năm sau : Kết thúc niên một độ kế toán, chương trình sẽ giúp bạn chuyển toàn bộ số dư của các tài khoản, đối tượng, vật tư, hàng hóa, TSCĐ, … và các danh mục sang làm số dư và cơ sở dữ liệu của đầu năm sau. |
| |
 |
Phân quyền sử dụng : Cho phép đăng ký người dùng, phân quyền sử dụng cho người trên từng chức năng của hệ thống. Thí dụ, có quyền xem nhưng không có quyền cập nhật, hoặc không có quyền vào nhập liệu hay xem một số báo cáo chẳng hạn. |
| |
|
|
|
|
|
|
|